Skip to main content

Trở xả

Bảng Trở xả GD20

ModelBraking unitResistor at 100% (Ω)10% braking50% braking80% brakingMin resistor (Ω)
GD20-0R4G-S2Built-in3610.060.300.4842
GD20-0R7G-S2Built-in1920.110.560.9042
GD20-1R5G-S2Built-in960.231.101.8030
GD20-2R2G-S2Built-in650.331.702.6421
GD20-0R4G-2Built-in3610.060.300.48131
GD20-0R7G-2Built-in1920.110.560.9093
GD20-1R5G-2Built-in960.231.101.8044
GD20-2R2G-2Built-in650.331.702.6444
GD20-004G-2Built-in360.603.004.8033
GD20-5R5G-2Built-in260.754.136.6025
GD20-7R5G-2Built-in191.135.639.0013
GD20-0R7G-4Built-in6530.110.560.90240
GD20-1R5G-4Built-in3260.231.131.80170
GD20-2R2G-4Built-in2220.331.652.64130
GD20-004G-4Built-in1220.603.004.8080
GD20-5R5G-4Built-in89.10.754.136.6060
GD20-7R5G-4Built-in65.31.135.639.0047
GD20-011G-4Built-in44.51.658.2513.231
GD20-015G-4Built-in32.02.2511.31823
GD20-018G-4Built-in273.00142219
GD20-022G-4Built-in223.00172617
GD20-030G-4Built-in175.00233617
GD20-037G-4Built-in136.00284411.7
GD20-045G-4-BBuilt-in107.0034548
GD20-055G-4-BBuilt-in88.0041668
GD20-075G-4-BBuilt-in6.51156906.4
GD20-090G-4-BBuilt-in5.414681084.4
GD20-110G-4-BBuilt-in4.517831324.4

Cơ sở lý thuyết

Khi VFD giảm tốc một tải có quán tính lớn (ví dụ: quạt lớn, máy ly tâm, băng tải nặng):

  • Động cơ không còn “tiêu thụ điện”
  • Mà bắt đầu phát điện ngược lại
  • Trạng thái này gọi là regenerative (power generation state)

👉 Lúc này động cơ giống như một máy phát điện.

Năng lượng cơ học của tải (đang quay do quán tính) sẽ:

  • Truyền ngược về biến tần
  • Nạp vào DC bus (tụ điện bên trong VFD)
  • Làm điện áp DC bus tăng lên

Nếu điện áp DC bus vượt ngưỡng cho phép:

  • Biến tần sẽ báo lỗi Overvoltage fault
  • Tự động dừng để bảo vệ linh kiện

Nguyên nhân:

  • Giảm tốc quá nhanh
  • Tải có quán tính lớn
  • Không có hệ thống tiêu tán năng lượng

Để xử lý vấn đề này, ta cần:

🔹 Brake resistor (Điện trở hãm)

  1. Tiêu tán năng lượng dư dưới dạng nhiệt
  2. Giữ điện áp DC bus không tăng quá cao

🔹 Brake unit (Mạch chopper)

  1. Theo dõi điện áp DC bus
  2. Khi điện áp vượt ngưỡng → đóng điện trở hãm

👉 Năng lượng dư sẽ bị “đốt” trên điện trở thay vì làm tăng điện áp.

Các ứng dụng thường phải dùng điện trở hãm:

  1. Thang máy
  2. Cẩu trục
  3. Máy cuộn dây
  4. Máy ly tâm
  5. Quạt công suất lớn

Lựa chọn giá trị (Ω)

📌 Nguyên tắc cơ bản

Giá trị điện trở quyết định:

  • Dòng hãm
  • Mô-men hãm
  • Công suất đỉnh khi hãm

📌 Quan trọng

  1. Không được chọn điện trở nhỏ hơn giá trị tối thiểu mà hãng quy định (Rmin).

    • R quá nhỏ → dòng hãm quá lớn
    • Có thể cháy IGBT hoặc mạch brake
  2. R càng nhỏ:

    • Dòng hãm càng lớn
    • Mô-men hãm càng mạnh
    • Công suất đỉnh càng cao
  3. R càng lớn:

    • Dòng hãm nhỏ
    • Hãm yếu hơn
    • Ít nguy cơ quá dòng

👉 Luôn kiểm tra thông số Minimum Braking Resistance.

Lựa chọn công suất (W)

📌 Công suất phụ thuộc vào:

  • Quán tính tải
  • Thời gian giảm tốc
  • Tần suất hãm
  • Chu kỳ làm việc
  1. Công suất càng nhỏ:

    • Tiết kiệm chi phí
    • Hãm trung bình
    • Dễ bị cháy nếu quá tải
  2. Công suất càng lớn:

    • Tốn chi phí
    • Hãm tốt
    • Bền

📌 Chọn nhanh

Ứng dụngCông suất điện trở nên chọn
Hãm nhẹ10–20% công suất motor
Hãm bình thường20–50% công suất motor
Hãm thường xuyên / tải nặng50–100% công suất motor

⚠ Nếu giảm tốc liên tục hoặc chu kỳ hãm dày → phải tăng công suất điện trở.

Ghép điện trở xả

Khi cần tăng công suất hoặc thay đổi giá trị điện trở, có thể đấu nối tiếp hoặc song song.

Kiểu đấuGiá trị RCông suấtKhả năng hãm
Nối tiếpTăngCộng lạiYếu hơn
Song songGiảmCộng lạiMạnh hơn